Tổng hợp các lệnh trong Minecraft từ A-Z đầy đủ nhất bạn nên biết

Đối với những người chơi game Minecraft thì việc biết các lệnh trong Minecraft là cực kỳ quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, thực sự rất là khó để chúng ta có thể nhớ được tất cả các câu lệnh trong tựa game này phải không nào? Chính vì thế, trong bài viết ngày hôm nay, mình sẽ hướng dẫn chia sẻ với các bạn về các lệnh trong Minecraft mà các bạn nên biết để chơi game được thú vị hơn nhé. Mời các bạn cùng theo dõi!

Tại sao bạn nên chọn game Minecraft?

Minecraft là một trong số ít những tựa game được đánh giá là kinh điển, nổi tiếng và phổ biến khắp thế giới mặc dù giao diện và hình ảnh trong game không hề đẹp, nội dung cũng chẳng hề hấp dẫn, âm thanh cũng chỉ ở mức xoàng.

Tuy nhiên, điều làm nên sự thu hút của tựa game này đó chính là ở những khối vuông ma thuật này, ở phong cách, ở lối chơi trong một thế giới vô hạn. Bước vào đây, người chơi sẽ được làm những thứ giống như ngoài thực tế trong game để nhân vật của mình có thể sinh tồn, phát triển hoặc xây dựng được những công trình cho riêng mình.

Đối với những người mới chơi thì khó khăn nhất có lẽ chính là hệ thống các lệnh trong Minecraft. Minecraft là một game mô phòng trong thế giới mở, với rất nhiều map khác nhau nên hệ thống các lệnh trong Minecraft cũng khá nhiều và đa dạng.

Tổng hợp các lệnh trong Minecraft

1. Các lệnh cho người chơi trong MineCraft

  • /resident: Hiển thị thông tin của chính bạn trên màn hình.
  • /resident friend remove + <tên người chơi>: Loại bỏ người chơi offline khỏi danh sách bạn bè.
  • /resident friend clearlist: Loại bỏ tất cả người chơi ra khỏi danh sách bạn bè.
  • /resident friend add <tên người chơi>: Thêm người chơi đang online vào danh sách bạn bè.
  • /resident friend remove <tên người chơi>: Loại bỏ người chơi online khỏi danh sách bạn bè.
  • /resident <tên người chơi>: Hiển thị thông tin của người chơi khác trên màn hình.
  • /resident friend add + <tên người chơi>: Thêm người chơi offline vào danh sách bạn bè.

2. Các lệnh tương tác trong game Minecraft

  • /resident toggle spy: Quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp.
  • /resident toggle map: Bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.
  • /resident toggle reset: Tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.
  • /resident toggle plotborder: Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó.

3. Tổng hợp các lệnh trong Minecraft về Town

Town trong Minecraft là một mảnh đất hoang dã, sau khi được mua lại bởi một người chủ bất kỳ, mảnh đất đó sẽ được thành lập thành một tổ chức, một thị trấn riêng với các hoạt động sinh hoạt, xây dựng, cộng đồng và sinh tồn. Các lệnh về Town trong game Minecraft bao gồm:

Các lệnh Town cơ bản

  • /town withdraw: Rút tiền khỏi ngân hàng town).
  • /town: Hiển thị thông tin towny bạn đang tham gia.
  • /town unclaim: Bán đất của town.
  • /town help: Hiển thị các lệnh bạn có thể sử dụng trong towny.
  • /town leave: Rời khỏi town hiện tại.
  • /town join <têntown>: Xin tham gia 1 town của người khác.
  • /town claim: Mua đất cho town.
  • /towny add < Tên>: Thêm 1 người nào đó vào towny của bạn.
  • /town deposit: Chuyển tiền vào ngân hàng town.
  • /town new <tên town>:  Tạo 1 town mới.

Các lệnh Town mở rộng

  • /town unclaim all: Bán tất cả đất của Town.
  • /town online: Hiển thị người chơi đang online trong Towny .
  • /town rank add/remove <tennguoichoi> <tenhạng>: Thêm hoặc xóa hạng của người chơi hiện tại trong Town.
  • /spawn tentown: Dịch chuyển đến Towny khác.
  • /town here: Hiển thị thông tin Towny bạn đang đứng.
  • /town outpost:  Thiết lập vị trí outpost cho Town.
  • /town new <tên town> <tên chủ town>: Tạo 1 Town mới với set 1 người làm chủ Town.
  • /town spawn: Dịch chuyển đến Towny của bạn.
  • /town add <tên> assistant: Chọn một ai đó làm phó Town.
  • /town board <message>: Thêm thông báo khi người quản lý towny online.
  • /town homeblock: Thiết lập nơi để spawn về Towny.
  • /town delete <tên town>: Xóa Town hiện tại.
  • /town ranklist: Xem cấp bậc người chơi trong Town.
  • /town perm: Xem các chính sách của Town.
  • /town list:  Hiển thị danh sách tất cả các Towny trong server.

Town set lệnh chủ Town

  • /town set taxes <số tiền>: Đặt thuế cho town.
  • /town set spawn: Set vị trí spawn cho town
  • /town set name <tên mới>: Thay đổi tên town của bạn.
  • /town set perm: Cài đặt các chính sách cho town.
  • /town set mayor <tên người chơi>: Chuyển chức chủ town cho người khác.
  • /townchat: Chuyển sang chế độ chat town.

Town toggle lệnh chủ Town

  • /town toggle open: Cho phép mở cửa để thành viên tham gia thoải mái hoặc đóng cửa.
  • /town toggle explosion: Cho phép hoặc không cho phép nổ trong town.
  • /town toggle pvp: Cho phép hoặc không cho phép PVP (đánh nhau) trong town.
  • /town toggle taxpercent: Quy định thuế theo kiểu phần trăm hay số xác định.
  • /town toggle public: Cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến town bạn.
  • /town toggle fire: Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong town.
  • /town toggle mobs: Cho phép hoặc không cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong town.
  • /resident toggle spy: Quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp.
  • /resident toggle map: Bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.
  • /resident toggle reset: Tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.
  • /resident toggle plotborder: Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó.

Town set lệnh chủ town Minecraft:

  • /town set perm build on/off: Bật/ tắt chế độ xây dựng trong town.
  • /town set perm destroy on/off: Bật/ tắt chế độ phá block trong town.
  • /town set perm switch on/off: Bật/ tắt công tắc trong town.
  • /town set perm itemuse on/off: Bật/ tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong town.
  • /town set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: Bật/ tắt xây dựng phá block / công tắc / sử dụng đối với cư dân / đồng minh / người ngoài.

4. Các lệnh Plot trong game Minecraft

  • /plot: Hiển thị các lệnh về Plot.
  • /plot claim: Lệnh để thành viên trong town mua mảnh đất chủ town đang bán.
  • /plot perm: Hiển thị đường biên giới của plot mà người chơi đang đứng bên trên.
  • /plot notforsale: Lệnh để chủ town hủy quyền sở hữu 1 mảnh đất đã bán trước đó.
  • /plot set shop: Đặt một plot làm shop.
  • /plot forsale <giá>: Lệnh để chủ town định giá bán của 1 lô đất nằm trong town.
  • /plot unclaim: Lệnh để thành viên hủy quyền sở hữu đất đã mua từ chủ town.
  • /plot set arena: Đặt một plot làm đấu trường.
  • /plot set embassy: Đặt một plot làm đại sứ quán.
  • /plot set name: Cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị cả tên của cả người sở hữu và người đặt).
  • /plot toggle clear: Lệnh gỡ bỏ danh sách của các ID bị block của plot, sử dụng bởi thị trưởng sở hữu thị trấn hoặc là bởi người sở hữu plot trong plot của riêng họ.
  • /plot set reset: Reset plot của bạn trở về hình dáng như ban đầu.
  • /plot set perm {on/off}: Điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà người chơi đang đứng.
  • /plot toggle fire: Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot.
  • /plot toggle pvp: Cho phép hoặc không cho phép PVP trong plot.
  • /plot toggle explosion: Cho phép hoặc không cho phép nổ trong plot.
  • /plot toggle mob: Cho phép hoặc không cho phép mob sinh ra trong plot.

5. Các lệnh về Nation trong game Minecraft

Khi một nhóm có nhiều Town liên kết lại với nhau thì sẽ tạo thành một quốc gia. Mỗi quốc gia lại có một người đứng đầu được gọi là Quốc Vương. Lệnh về Nation trong game những khối vuông kỳ diệu Minecraft bao gồm:

  • /nation new <tên quốc gia> <tên thủ đô>: Tạo ra 1 Quốc gia mới, đặt Thủ đô.
  • /nation set name <tên quốc gia>: Đặt tên Quốc gia.
  • /nation: Hiển thị thông tin Quốc gia của người chơi.
  • /nation list: Liệt kê danh sách các Quốc gia.
  • /nation remove <tên quốc gia>: Loại bỏ một Quốc gia khỏi danh sách đồng minh.
  • /nation enemy add <tên quốc gia>: Thêm 1 Quốc gia vào làm kẻ thù.
  • /nation online: Hiển thị người chơi đang online trong Quốc gia của bạn.
  • /nation <tên quốc gia>: Hiển thị thông tin của Quốc gia khác.
  • /nation leave: rời khỏi Quốc gia bạn đang ở (thị trưởng sử dụng).
  • /nation set king <tên người chơi>: Quốc vương ra lệnh đổi ngôi cho người khác.
  • /nation set captial <tên town>: Đặt thủ đô của vương quốc.
  • /nation set taxes <số tiền>: Quốc vương đặt thuế cho toàn Quốc gia.
  • /nation deposit <số tiền>: Lệnh gửi tiền vào Quốc gia của bạn.
  • /nation withdraw <số tiền>: Lệnh rút tiền khỏi Quốc gia của bạn.
  • /nation new <tên quốc gia>: Lệnh tạo ra một Quốc gia mới (thị trưởng sử dụng).
  • /nation rank: Lệnh thiết lập người hỗ trợ (phó)/ danh hiệu cá nhân của Quốc gia.
  • /nation add <tên town>: Mời 1 town vào Quốc gia của mình.
  • /nation kick <tên town>: Loại bỏ 1 town khỏi Quốc gia của mình.
  • /nation delete <tên quốc gia>: Xóa Quốc gia của bạn.
  • /nation ally: Đồng minh của Quốc gia.
  • /nation add <tên quốc gia>: Thêm một Quốc gia làm đồng minh.
  • /nation enemy remove <tên quốc gia>: Gỡ bỏ một Quốc gia khỏi danh sách kẻ thù.
  • /nation rank add <tên người chơi> <tên danh hiệu>: Ban danh hiệu cho một người chơi.
  • /nation rank remove <tên người chơi> <tên danh hiệu>: Bãi bỏ danh hiệu của một người chơi.

Lưu ý: Để chạy được các lệnh trong Minecraft thì các bạn cần phải bật chế độ cheats. Để bật chế độ cheats thì các bạn thực hiện như sau:

  • Khi bạn đang tạo Create New World (Tạo thế giới mới) thì bạn chọn More World Options và chọn chế độ ON trong Allow Cheats.
  • Trong khi bạn đang chơi game thì bạn mở Game Menu sau đó chọn Open to LAN và chọn chế độ ON trong Allow Cheats.

Hy vọng rằng bài viết tổng hợp các lệnh trong Minecraft mà chúng tôi đã chia sẻ trên đây sẽ hữu ích đối với các bạn. Đặc biệt là những bạn có niềm đam mê với tựa game được xây dựng lên bằng những khối vuông kỳ diệu này nhé. Cảm ơn bạn đã dành thời gian quan tâm theo dõi bài viết. Chúc các bạn có những giây phút giải trí thật thú vị và hấp dẫn nhé!